A. Hạch toán chi phí đi vay phải tôn trọng một số quy định sau

1. Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định.

2. Chi phí đi vay liên quan đến tài sản dở dang khi có đủ các điều kiện vốn hoá thì đơn vị phải thực hiện theo đúng quy định tại chuẩn mực kế toán "Chi phí đi vay" về định nghĩa tài sản dở dang, xác định chi phí đi vay được vốn hoá, thời điểm bắt đầu vốn hoá, tạm ngừng vốn hoá và chấm dứt việc vốn hoá.

3. Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay.

4. Đơn vị phải xác định chi phí đi vay được vốn hoá theo đúng quy định hiện hành của chuẩn mực kế toán cho hai trường hợp: (1) Khoản vay vốn riêng biệt sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang và (2) Các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang.

Các khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời các khoản vay riêng biệt trong khi chờ sử dụng vào mục đích có được tài sản dở dang thì phải ghi giảm trừ (-) vào chi phí đi vay phát sinh khi vốn hoá.

- Vốn hoá chi phí đi vay đối với khoản vốn vay riêng biệt:

 

Chi phí đi vay được vốn hoá cho mỗi kỳ kế toán


=

Chi phí đi vay thực tế phát sinh của khoản vay riêng biệt


-

Thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vay đó

 

- Vốn hoá chi phí đi vay đối với các khoản vốn vay chung:

 

Số chi phí đi vay được vốn hoá cho mỗi kỳ kế toán (1)


=

Chi phí luỹ kế bình quân gia quyền phát sinh cho đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cho đến
cuối kỳ kế toán (2)


x

Tỷ lệ vốn hoá (%)
(3)

 

 

Chi phí luỹ kế bình quân gia quyền (2)


=
S

Chi phí cho  từng tài sản (4)

 

X

Số tháng chi phí thực tế phát sinh trong kỳ kế toán (5)

Số tháng phát sinh của kỳ kế toán (6)

 

 

Tỷ lệ vốn hoá (%) (3)

=

Tổng số tiền lãi vay thực tế của các khoản vay phát sinh trong kỳ (7)

Số dư bình quân gia quyền các khoản vay gốc (8)

x

100%

 

Số dư bình quân gia quyền các khoản vay gốc (8)

 

=

Số dư của từng khoản vay gốc (9)

 

X

Số tháng mà từng khoản vay phát sinh trong kỳ kế toán (5)

Số tháng phát sinh của kỳ kế toán (6)

 

5. Nếu có phát sinh các khoản chiết khấu hoặc phụ trội của những khoản vay bằng phát hành trái phiếu thì phải điều chỉnh lại chi phí đi vay bằng cách phân bổ giá trị các khoản chiết khấu hoặc phụ trội theo một trong hai phương pháp cho phù hợp (phương pháp lãi suất thực tế hoặc phương pháp đường thẳng). Tuy nhiên doanh nghiệp phải áp dụng nhất quán phương pháp đã lựa chọn trong một kỳ kế toán năm.

6. Việc vốn hoá chi phí đi vay sẽ được tạm ngừng lại trong các giai đoạn mà quá trình đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bị gián đoạn, trừ khi sự gián đoạn đó là cần thiết.

7. Việc vốn hoá chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành. Chi phí đi vay phát sinh sau đó sẽ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh.